HAVE ANY QUESTION ? (84) 123-972-4567

Listening IELTS

Listening IELTS

‼️ MỘT VÀI LỜI KHUYÊN VỀ KĨ NĂNG NGHE CHO CÁC BẠN THI IELTS

‼️ MỘT VÀI LỜI KHUYÊN VỀ KĨ NĂNG NGHE CHO CÁC BẠN THI IELTS⚡️ Nếu là danh từ thì bạn phải dùng hình thức số nhiều trừ khi có “a/an” thì dùng số ít. ⚡️ Nếu là động từ, nhớ thêm “s” nếu chủ ngữ là số ít và ngược lại, nếu là danh từ số nhiều thì không cần “s”. ⚡️ Chú ý dến giới hạn từ. Thường là “3 từ hoặc là 1 số”. Khi bài nghe vẫn đang phát thì viết tắt cả những từ khóa mà bạn nghe được. Rồi lại bỏ những từ không cần thiết như mạo từ “a/ an/ the” giữ danh từ và động từ - đó chính là những phần quan trọng. ⚡️ Dự đoán câu trả lời: bạn phải đoán xem đó là một danh từ hay động từ, tính từ, thời gian, ngày tháng, địa điểm, tên. ⚡️ Nghe âm giọng của những vùng/ nước khác nhau sử dụng các từ có âm tương tự đặt biệt các con số như 50-15, 70-17 ⚡️ Kiểm tra chính tả và ngữ pháp ⚡️ Cần phải nhận biết và gạch dưới các từ khóa. Hiểu các từ đồng nghĩa hay cách diễn giải trong các bài kiểm tra nghe. Để thực hiện điều này cần có vốn từ rộng cùng với nhiều cách diễn đạt đồng nghĩa. ⚡️ Chú ý vào danh từ viết hoa hoặc bạn có thể viết hoa tất cả.
IELTS LISTENING:
<3 Map⚡️ Đọc hướng dẫn của phần nghe hiểu. ⚡️ Hiểu được bối cảnh: Nó ở bên trong một tòa nhà hay ngoài trời ? ⚡️ Xác định nơi các con số bắt đầu và kết thúc cũng như tìm ra nơi mà người nói bắt đầu. ⚡️ Dự đoán các câu trả lời. ⚡️ Tìm những điểm đặc biệt gần đó. Những đầu mối khác như hướng bắc hoặc tên phố của tòa nhà đó. ⚡️ Các câu hỏi theo một thứ tự hợp lý vì thế bạn nên nhìn vào 2 câu hỏi cùng một lúc. Ví dụ khi bạn đang tập trung vào câu hỏi 10 và nó đã bật câu hỏi 11, nếu bạn không chú ý đến câu hỏi 11 bạn sẽ bỏ lỡ cả hai. Điều này đúng cho tất cả các câu hỏi trong kiểm tra nghe, không chỉ là phần bản đồ.
<3 MAP AND DIRECTION VOCABULARY:- At the top/ at the bottom - On the left/ on the right - On the left hand side/ on the right hand side - South/ North/ East/ West - To the north/ in the southwest corner/ around the east corner - Opposite/ In front of/ behind - Above/ below/ beneath - In the middle/ in the centre/ between - Inside/ outside - Indoors/ outdoors - Just beyond/ just past/ a little beyond - Next to/ alongside/ adjoining/ beside/ joined with/ just metres away - Clockwise/ anti-clockwise - Is located/ is situated/ lies - On the wall/ against the wall / along the side - Corridor/ hall - Intersection/crossroads/ junction/ fork/ branch / dead end - Lane/ turning/ main road/ corner - Roundabout/ traffic light/ signpost/ sign/ signal/ zebra crossing/ pedestrian crossing - Level crossing/ overpass/ underpass/ tunnel - Go straight/ go ahead/ go towards - Go over/ go through/ cross/ pass through/ run through (bridge/river) - Go along/ go past - Go out of/ come out of/ exit
-----------------------
Thông tin các lớp học của IELTS Linh UK:
1. Album update lịch khai giảng các khóa học https://goo.gl/tv6OHF
2. Lớp Pre IELTS https://goo.gl/B0PGJe
3. Lớp IELTS ADVANCED https://goo.gl/rXmQj9
4. Lớp IELTS Junior https://goo.gl/Z7phzH ( cho các bạn từ 10 – 15 tuổi )
5. Lớp IELTS SPEAKING & WRITING (Target 7.0+) https://goo.gl/cDcWMp
6. Lớp PRE TOEIC https://goo.gl/GZQvfi
7. Lớp TOEIC ADVANCED https://goo.gl/QBIf4n
8. Album điểm số học viên https://goo.gl/aAufQG
------------------

🔜 Mọi thắc mắc liên hệ trực tiếp:
1. Cô Linh: O934441O23
2. Hotline: O1239724567
🔜 Inbox qua page: https://www.facebook.com/IeltsLinhUK/
Email: linhnguyencentre@gmail.com
🔜 Website: linhukcampus.com
🔜 Địa chỉ: Số 1/1 ngõ 307 Giảng Võ, Ba Đình